Giá và dữ liệu NFC cập nhật ngày 22/06/2026 (giờ Việt Nam).
NFC
HNXCTCP Phân lân Ninh Bình
Hóa chất
CTCP Phân lân Ninh Bình
Ninh Binh Phosphate Fertilizer Joint Stock Company
Thông tin liên hệ
Trụ sở chính
Tổ dân phố Bộ Đầu, Phường Nam Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình
Điện thoại
+84 (229) 361-0024
Website
www.niferco.com.vnNFC là cổ phiếu của công ty nào?
Ngành phân bón hiện nay có đến hàng trăm doanh nghiệp sản xuất phân vô cơ và hàng nghìn doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ. Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình nằm trong số 15 doanh nghiệp lớn đầu ngành với các sản phẩm chính là phân lân nung chảy và phân đa dinh dưỡng NPK. Những năm qua Công ty đã có được sự tăng trưởng ổn định, thương hiệu NIFERCO có được chỗ đứng uy tín trên thị trường. Năm 2013 Công ty đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt TOP 100. Kết quả trên đã khẳng định được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cũng như sự tin cậy của khách hàng đối với sản phảm của Công ty.
CTCP Phân lân Ninh Bình kinh doanh gì?
Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Sản xuất xi măng Sản xuất, gia công, chế tạo thiết bị máy sản xuất phân lân nung chảy Xuất, nhập khẩu các loại phân bón Bán buôn các loại phân bón
Chỉ số tài chính NFC
Cập nhật 21/06/2026Giá cổ phiếu NFC hôm nay bao nhiêu?
Giá cổ phiếu NFC hiện ở mức 56.000 đồng/cổ phiếu, giảm 1.75% so với phiên trước (dữ liệu ngày 22/06/2026).
Vốn hóa của NFC là bao nhiêu?
Vốn hóa thị trường của NFC hiện khoảng 881 tỷ đồng.
Chỉ số P/E của NFC là bao nhiêu?
Theo dữ liệu mới nhất, P/E của NFC ở mức 5.6, tương ứng EPS 10.062 đồng/cổ phiếu.
ROE của NFC là bao nhiêu?
NFC đạt ROE 49.6%, ROA 32.8%; mức ROE này cao hơn trung bình ngành (12.2%).
Cổ phiếu NFC định giá thế nào theo P/B?
P/B của NFC hiện ở mức 2.3, so với trung bình ngành 1.7; hệ số beta của cổ phiếu là 0.1.
Lịch sử hình thành CTCP Phân lân Ninh Bình
Nhà máy Phân lân Ninh Bình được thành lập theo quyết định số 609/HC –TCCBĐT ngày 01/8/1977 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Hóa chất. Ngày 15/02/1985 Nhà máy được sát nhập thành Xí nghiệp lân nung chảy số 1 theo quyết định số 99/HC-TCCBĐT ngày 15/02/1985 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hóa chất. Ngày 01/02/1989 Xí nghiệp được chuyển thành Xí nghiệp liên hợp Phân lân nung chảy theo quyết định số 77/HC – TCCBĐT ngày 01/02/1989 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hóa chất. Ngày 13/08/1990 giải thể Xí nghiệp liên hợp Phân lân Nung chảy thành Nhà máy Phân lân Ninh Bình theo quyết định số 287/CNNg-TC ngày 13/8/1990 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng ký. Ngày 13/02/1993 Nhà máy Phân lân Ninh Bình được thành lập lại theo quyết định số 77/CNNg-TC ngày 13/02/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng. Ngày 27/4/1994 Nhà máy được đổi tên thành Công ty Phân lân Ninh Bình theo quyết định số 174/QĐ – TCCBĐT ngày 27/4/1994 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng. Ngày 29/7/2004 Công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình theo quyết định số 66/2004/QĐ-BCN ngày 29/07/2004 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ký. Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2005 với tổng vốn điều lệ là 24,86 tỉ đồng, trong đó Nhà nước nắm cổ phần chi phối bằng 51% vốn điều lệ. Tháng 5/2007,Công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thưởng, nâng vốn điều lệ lên 37,29 tỷ đồng. Tháng 7/2010, Công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 55,9345 tỷ đồng. Tháng 5/2011,thông qua việc trả cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu, Công ty nâng vốn điều lệ lên 69,91739 tỷ đồng. Ngày 18/12/2013:Thay đổi GĐKKD lần thứ 4, Vốn điều lệ công ty tăng lên: 104.875.510.000 đồng. Năm 2017, VĐL nâng lên 157.312.600.000 đồng.